Cấu trúc Not until

Được chia sẻ bởi người dùng Flashcards.gg · tạo cùng AI · Báo cáo bộ thẻ này

Este conjunto explica e exemplifica a estrutura Not until em inglês, incluindo formas normais, de inversão e frases clivadas. É ideal para estudantes de nível intermediário que desejam aprimorar a gramática.

54 thẻ Tiếng Anh → Tiếng Việt Cấp độ: Trung cấp Tiếng Anh Đã xuất bản
Chạm vào thẻ để lật

Thẻ · 54

She didn't wake up until 9 AM.
Mãi đến 9 giờ sáng cô ấy mới thức dậy. Dạng câu phủ định thông thường: S + didn't + V + until + mốc thời gian.
Not until 9 AM did she wake up.
Mãi đến 9 giờ sáng cô ấy mới thức dậy. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + time + trợ động từ (did) + S + V.
It was not until 9 AM that she woke up.
Mãi cho đến 9 giờ sáng thì cô ấy mới thức dậy. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh: It was not until + time + that + S + V-ed.
They didn't start the meeting until everyone arrived.
Họ chỉ bắt đầu cuộc họp khi mọi người đã đến đông đủ. Dạng thường: S + didn't + V + until + mệnh đề.
Not until everyone arrived did they start the meeting.
Mãi đến khi mọi người đến thì họ mới bắt đầu cuộc họp. Cấu trúc đảo ngữ ở mệnh đề chính: Not until + S1 + V1 + did + S2 + V2.
It was not until everyone arrived that they started the meeting.
Mãi cho đến khi mọi người đến thì họ mới bắt đầu cuộc họp. Cấu trúc câu chẻ: It was not until + mệnh đề + that + mệnh đề chính.
He didn't realize his mistake until yesterday.
Mãi đến hôm qua anh ấy mới nhận ra sai lầm của mình. Cấu trúc cơ bản diễn tả hành động chỉ xảy ra sau một thời điểm.
Not until yesterday did he realize his mistake.
Mãi đến hôm qua anh ấy mới nhận ra sai lầm của mình. Đảo ngữ đưa Not until lên đầu câu để nhấn mạnh thời gian.
It was not until yesterday that he realized his mistake.
Chính mãi đến ngày hôm qua anh ấy mới nhận ra lỗi sai. Câu chẻ quá khứ nhấn mạnh trạng từ chỉ thời gian yesterday.
I didn't receive the email until this morning.
Mãi đến sáng nay tôi mới nhận được thư điện tử. Dạng phủ định với thì quá khứ đơn.
Not until this morning did I receive the email.
Mãi tới sáng nay tôi mới nhận được email. Đảo ngữ thì quá khứ với trợ động từ did đứng trước chủ ngữ I.
It was not until this morning that I received the email.
Mãi cho đến sáng nay tôi mới nhận được email. Cấu trúc nhấn mạnh It was not until... that...
She didn't know the truth until he told her.
Cô ấy không biết sự thật mãi cho tới khi anh ta nói cho cô ấy biết. Cấu trúc liên từ until nối hai mệnh đề.
Not until he told her did she know the truth.
Mãi đến khi anh ấy nói cho cô biết thì cô mới rõ sự thật. Lưu ý: chỉ đảo ngữ ở mệnh đề chính (did she know).
It was not until he told her that she knew the truth.
Mãi cho đến khi anh ấy kể thì cô ấy mới biết sự thật. Cấu trúc câu chẻ, mệnh đề sau that giữ nguyên thì quá khứ.
We didn't leave the office until midnight.
Chúng tôi không rời văn phòng mãi cho tới nửa đêm. Cấu trúc cơ bản với mốc thời gian midnight.
Not until midnight did we leave the office.
Mãi đến nửa đêm chúng tôi mới rời văn phòng. Đảo trợ động từ did lên trước we sau Not until midnight.
It was not until midnight that we left the office.
Mãi cho đến nửa đêm chúng tôi mới rời văn phòng làm việc. Nhấn mạnh mốc thời gian nửa đêm.
The baby didn't stop crying until his mother came home.
Đứa bé không ngừng khóc cho đến khi mẹ về nhà. Dạng chuẩn của câu phủ định đi với until.
Not until his mother came home did the baby stop crying.
Mãi đến khi mẹ về nhà đứa bé mới ngừng khóc. Mệnh đề after Not until giữ nguyên trật tự, mệnh đề sau đảo ngữ.
It was not until his mother came home that the baby stopped crying.
Mãi đến khi mẹ về nhà thì đứa bé mới chịu nín khóc. Cấu trúc câu chẻ quá khứ đơn.
Tom didn't learn how to swim until he was twelve.
Tom không học bơi mãi cho tới năm mười hai tuổi. Dạng cơ bản chỉ độ tuổi.
Not until he was twelve did Tom learn how to swim.
Mãi tới năm 12 tuổi Tom mới học bơi. Đảo ngữ Not until mệnh đề thời gian + did + S + V.
It was not until he was twelve that Tom learned how to swim.
Mãi cho đến năm 12 tuổi thì Tom mới học bơi. Cấu trúc It was not until... that...
The store won't open until next Monday.
Cửa hàng sẽ không mở cửa cho đến thứ Hai tuần sau. Dạng tương lai đơn: won't + V + until + mốc tương lai.
Not until next Monday will the store open.
Mãi đến thứ Hai tuần tới cửa hàng mới mở. Đảo ngữ tương lai đơn: Not until + time + will + S + V.
It is not until next Monday that the store will open.
Mãi cho đến thứ Hai tới cửa hàng mới mở cửa. Cấu trúc câu chẻ hiện tại/tương lai dùng It is not until...
I didn't understand the lesson until the teacher explained it again.
Tôi đã không hiểu bài cho đến khi giáo viên giải thích lại. Dạng phủ định quá khứ thông thường.
Not until the teacher explained it again did I understand the lesson.
Mãi đến khi giáo viên giải thích lại tôi mới hiểu bài học. Đảo ngữ did I understand ở mệnh đề chính.
It was not until the teacher explained it again that I understood the lesson.
Mãi đến khi cô giáo giải thích lại lần nữa thì tôi mới hiểu được bài. Nhấn mạnh điều kiện thời gian.
He won't leave the house until he finishes his homework.
Cậu ấy sẽ không ra khỏi nhà cho đến khi làm xong bài tập về nhà. Mệnh đề chỉ thời gian chia hiện tại đơn.
Not until he finishes his homework will he leave the house.
Mãi đến khi làm xong bài tập thì cậu ấy mới được rời nhà. Đảo ngữ thì tương lai với will đứng trước he.
It is not until he finishes his homework that he will leave the house.
Mãi đến khi xong bài tập thì cậu ta mới rời khỏi nhà. Câu chẻ hiện tại (It is not until...) chỉ thói quen/tương lai.
She didn't speak a word until asked.
Cô ấy không nói một lời nào cho đến khi được hỏi. Until kết hợp với quá khứ phân từ rút gọn (until asked).
Not until asked did she speak a word.
Mãi đến khi được hỏi cô ấy mới chịu cất lời. Đảo ngữ kết hợp với mệnh đề rút gọn bị động sau Not until.
It was not until she was asked that she spoke a word.
Mãi đến khi được hỏi thì cô ấy mới nói một lời. Cấu trúc câu chẻ mở rộng mệnh đề bị động đầy đủ.
They didn't sign the contract until all terms were agreed.
Họ đã không ký hợp đồng cho đến khi mọi điều khoản được thống nhất. Phủ định thông thường.
Not until all terms were agreed did they sign the contract.
Mãi đến khi mọi điều khoản được thống nhất họ mới ký kết hợp đồng. Đảo ngữ thì quá khứ đơn.
It was not until all terms were agreed that they signed the contract.
Mãi đến khi các điều khoản được đồng thuận thì họ mới ký hợp đồng. Nhấn mạnh bằng It was not until.
I didn't feel confident until I passed the final exam.
Tôi không cảm thấy tự tin mãi cho đến khi đỗ kỳ thi tốt nghiệp. Dạng diễn đạt tâm lý cảm xúc.
Not until I passed the final exam did I feel confident.
Mãi sau khi vượt qua kỳ thi tốt nghiệp tôi mới thấy tự tin. Đảo ngữ did I feel ở mệnh đề phía sau.
It was not until I passed the final exam that I felt confident.
Chính việc vượt qua kỳ thi cuối kỳ mới làm tôi cảm thấy tự tin. Cấu trúc câu chẻ quá khứ.
The train didn't arrive until two hours later.
Chuyến tàu đã không đến cho tới hai tiếng sau đó. Dạng phủ định với khoảng thời gian sau đó.
Not until two hours later did the train arrive.
Mãi hai tiếng sau tàu mới tới. Đảo ngữ trợ từ did lên trước danh từ the train.
It was not until two hours later that the train arrived.
Mãi cho đến hai tiếng sau thì đoàn tàu mới tới nơi. Dạng câu chẻ kinh điển.
She didn't call her parents until she landed safely.
Cô ấy không gọi cho bố mẹ mãi tới khi hạ cánh an toàn. Diễn tả hai hành động liên tiếp trong quá khứ.
Not until she landed safely did she call her parents.
Mãi tới khi hạ cánh an toàn cô ấy mới gọi cho bố mẹ. Mệnh đề đảo ngữ did she call nhấn mạnh tính kịp thời.
It was not until she landed safely that she called her parents.
Mãi cho đến lúc đã hạ cánh an toàn thì cô ấy mới gọi điện cho cha mẹ. Câu chẻ nhấn mạnh thời điểm hạ cánh.
He doesn't eat breakfast until 10 AM on Sundays.
Anh ấy không ăn sáng trước 10 giờ vào các ngày Chủ nhật. Cấu trúc phủ định thì hiện tại đơn chỉ thói quen.
Not until 10 AM does he eat breakfast on Sundays.
Mãi đến 10 giờ sáng anh ấy mới ăn điểm tâm vào Chủ nhật. Đảo ngữ hiện tại đơn: Not until + time + does + S + V.
It is not until 10 AM that he eats breakfast on Sundays.
Mãi cho đến 10 giờ sáng thì anh ta mới ăn sáng vào Chủ nhật. Câu chẻ thì hiện tại đơn (It is not until).
We didn't realize how late it was until the lights went out.
Chúng tôi không nhận ra trời đã muộn thế nào cho đến khi đèn tắt. Cấu trúc kết hợp mệnh đề danh ngữ how late it was.
Not until the lights went out did we realize how late it was.
Mãi đến khi đèn tắt chúng tôi mới nhận ra đã muộn thế nào. Mệnh đề chính đảo ngữ thành did we realize.
It was not until the lights went out that we realized how late it was.
Mãi đến lúc đèn vụt tắt thì chúng tôi mới nhận thức được trời đã quá muộn. Dạng câu chẻ mang tính nhấn mạnh.

Bộ thẻ liên quan

Xem thêm trong Tiếng Anh →